– Phó từ: Vẫn, vẫn còn.

Bạn đang xem: Cách dùng phó từ 还是

biểu thị hành hễ đó, tâm lý đó gia hạn không thế đổi. Ngoài ra còn biểu thị nhấn mạnh.

不过那时她还是个小姑娘我还是不清楚你想要什么。这种感情至少还是健康的。
Bùguò nà shí tā háishì gè xiǎo gūniángWǒ háishì bù qīngchǔ nǐ xiǎng yào shénme.Zhè zhǒng gǎnqíng zhìshǎo háishì jiànkāng de.
Chỉ là khi đó em ấy vẫn còn là 1 cô bé.Tôi vẫn không hiểu bạn có nhu cầu gì?Loại tình yêu này không nhiều nhất vẫn còn lành mạnh.
*
*
*

– Liên từ: tuyệt là, hoặc là. liên kết hai hay các sự vật, tình huống để cho bọn họ lựa chọn, hay được dùng trong câu nghi vấn, 还是 có thể liên kết từ, nhiều từ, phân câu và câu.

Xem thêm: Khối Lượng Riêng Của Nhựa Pe Trong Ngành Bao Bì, Tỷ Trọng Nhựa Pe Trong Ngành Bao Bì

我们还是谈谈现实的问题吧。你要哪个,这个还是那个?你想喝咖啡还是喝奶茶?
Wǒmen háishì tán tán xiànshí de wèntí ba.  Nǐ yào nǎge, zhège háishì nàgè?Nǐ xiǎng hē kāfēi háishì hē nǎichá?
Hay là bản thân bàn về phần đa vấn đề thực tế đi.Bạn hy vọng cái nào? cái này hay loại kia ?Em muốn uống cafe hay là trà sữa?
*
*

或者

– Hoặc là, hay là. cũng tương tự 还是, 或者 links hai hay nhiều từ, cụm từ, phân câu và câu chế tạo ra thành mối quan hệ bình đẳng, hay chọn lọc để thể hiện hai hay nhiều sự vật cùng tồn tại, xuất hiện cần chúng ta lựa chọn.

电话簿未正确安装或者已被损坏你想留学的话,可以来中国或者去台湾。他每天都做饭花很多时间,如果你不想帮忙他,你可以帮他洗碗或者帮他把地扫干净了再墩。
Diànhuà bù wèi zhèngquè ānzhuāng huòzhě yǐ bèi sǔnhuàiNǐ xiǎng liúxué dehuà, kěyǐ lái zhōngguó huòzhě qù táiwān.Tā měitiān dū zuò fàn huā hěnduō shíjiān, rúguǒ nǐ bùxiǎng bāngmáng tā, nǐ kěyǐ bāng tā xǐ wǎn huòzhě bāng tā bǎ dì sǎo gānjìngle zài dūn.
Danh bạ smartphone chưa được setup đúng biện pháp hoặc là đã bị lỗi rồi.Nếu bạn có nhu cầu đi du học, bạn cũng có thể đến trung hoa hoặc Đài Loan.Anh ấy dành nhiều thời hạn để nấu ăn uống mỗi ngày, nếu khách hàng không ý muốn giúp anh ấy, chúng ta có thể giúp anh ấy rửa chén hoặc lau sàn nhà mang lại anh ấy
*
*
*